Cách phân giải lân khó tan trong đất

Đăng bởi: - 20/03/2020

Lân sử dụng trong việc trồng cây ăn trái một số là lân khó tan. Lân hòa tan hầu hết có tính axit nên dễ làm đất bị chua. Khi sử dụng lân khó tan cần phải biết cách phân giải lân. Nếu không để ý đến công đoạn này, lượng phân lân sẽ tồn dư trong đất rất nhiều, gây ra hiện tượng thoái hóa đất.

  • Định nghĩa phân lân
  • Các loại phân lân
  • Cách phân giải lân khó tan hiệu quả

1. Định nghĩa phân lân

Phân lân là từ dùng để chỉ các loại phân hóa học có chứa photpho. Phân lân cung cấp photpho hoá hợp cho cây dưới dạng ion photphat (PO43-). Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng % P2O5 (Quy ra theo khối lượng) trong phân bón.

Phân lân cần thiết cho cây ở quá trình sinh trưởng, thúc đẩy quá trình sinh hoá, quá trình trao đổi chất và năng lượng của thực vật, làm cho cây trồng cứng cáp, cành lá khoẻ, quả hoặc củ to…

2. Các loại phân lân

Phân lân được chia làm 3 loại: Loại hòa tan được trong nước như Supe lân và Diamon Photphat hay còn gọi là DAP; loại ít hòa tan, chỉ tan trong axit yếu như lân nung chảy; loại khó tan trong nước là các loại từ quặng tự nhiên như apatit, photphorit, bột xương động vật,….

3. Cách phân giải phân lân hiệu quả

Các loại phân lân thường được sử dụng hiện nay là loại phân khó tan, ít tan . Các loại phân hòa tan như Supe lân và DAP hiện nay ít được sử dụng hơn do chúng có tính axit nên làm chua đất, ảnh hưởng đến sự phát triển của cây và vi sinh vật có lợi trong đất.

Để có thể sử dụng các loại phân lân khó tan hiệu quả, không gây tồn dư lân trong đất. Sau khi bón chúng ta cần bổ sung thêm các chủng VSV có khả năng phân giải lân như Trichoderma, Bacillus subtilis,… Bacillus subtilis là chủng vi sinh vật có khả năng phân giải lân mạnh nhất. Cần bổ sung định kỳ từ 3 – 4 tháng/lần để đảm bảo lượng phân lân được sử dụng hiệu quả nhất. Nên bổ sung kèm với chất hữu cơ để đạt hiệu quả cao nhất.